Các hạng bằng lái xe tại Việt Nam và các luật quy...

Các hạng bằng lái xe tại Việt Nam và các luật quy định riêng

Các hạng bằng lái xe trong hệ thống giấy phép lái xe được phép lưu hành tại Việt Nam và thời hạn sử dụng các loại bằng lái xe.

Hiện nay có nhiều người chưa hiểu hết về các hạng bằng lái xe được phép lưu thông tại Việt Nam và ý nghĩa của từng hạng bằng lái xe đó như thế nào và dùng cho các loại phương tiện nào. Hôm nay chúng tôi sẽ giới thiệu cho cá bạn biết về các hạng bằng lái xe máycác loại bằng lái xe ôtô và ý nghĩa mục đích của từng loại bằng được phép lưu hành tại Việt Nam.

các hạng bằng lái xe

Hệ thống giấy phép lái xe Việt Nam gồm 10 hạng, xây dựng trên cơ sở cấu hình và tải trọng mục đích thiết kế phương tiện cơ giới. Ngoài ra còn có các quy định cụ thể về thời gian, đối tượng sử dụng xe và chuyển bằng lái xe theo quy định.

Các hạng bằng lái xe được sử dụng ở Việt Nam như:

  • Hạng A1. Cho phép điều khiển xe mô tô 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 50cc đến dưới 175cc.
  • Hạng A2. Cho phép điều khiển xe mô tô 2 bánh nói chung, không giới hạn dung tích xi-lanh.
  • Hạng A3. Cho phép điều khiển mô tô 3 bánh, xe lam, xe xích lô máu và các loại xa hạng A1,không áp dụng với phương tiện hạng A2.
  • Hạng A4. Là hạng bằng lái xe cho phép điều khiển các loại máy kéo có tải trọng đến 1.000 kg.

Các hạng bằng lái xe ôtô như:

  • Hạng B1. Dùng cho lái xe không chuyên nghiệp, được quyền điều khiển:
  • Ô tô dưới 9 chỗ, kể cả người ngồi lái xe.
  • Xe tải, xe chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg.
  • Máy kéo 1 rơ-moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.
  • Hạng B2. Là hạng bằng lái xe cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển các phương tiện hạng B1 và các xe cẩu bánh lốp có sức nâng thiết kế tải trọng dưới 3.500kg.

Hạng bằng lái xe C được cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển như sau:

  • Ô tô tải và xe chuyên dùng có tải trọng thiết kế từ 3.500 kg trở lên.
  • Đầu kéo, máy kéo 1 rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc có tải trọng thiết kế từ 3.500 kg trở lên.
  • Cần cẩu bánh lốp có sức nâng thiết lế từ 3.500 kg trở lên.

Các hạng bằng lái xe ô tô có trọng tải lớn như:

Hạng bằng lái xe ô tô D. Cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển:

  • Ô tô chở người từ 10-30 chỗ, tính cả ghế lái.
  • Các loại xe quy định trong hạng B1, B2 và C.

Đối với hạng E được cấp cho lái xe chuyên nghiệp theo quy đinh điều khiển:

  • Ô tô có thể chở người trên 30 chỗ ngồi, tính cả tài xế.
  • Các loại xe quy định trong hạng lái xe B, C và D.

Hạng bằng lái xe F cấp cho người đã có giấy phép lái xe hạng B2, C và D, E dùng để điều khiển các loại xe tương úng có kéo rơ-moóc trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg.

Thời hạn sử dụng các hạng bằng lái xe như sau:

Các hạng A1, A2 và A3 không có thời hạn sử dụng.

Khi có giấy phép lái xe hạng A2 phải tuân thủ quy định của Chính phủ về đối tượng được sử dụng các loại xe 2 bánh từ 175cc trở lên.

Hạng B1, A4 vaf C là thời hạn sử dụng là 5 năm.

Các hạng bằng lái xe B2: được phép sử dụng 10 năm kể từ ngày cấp.

Bằng lái xe ô tô hạng D, E và hạng F: được phép sử dụng 3 năm kể từ dụng ngày cấp(trên thẻ bằng lái).

Hy vọng những thông tin về các hạng bằng lái xe trên sẽ có những sự lựa chọn đúng trước khi muốn học bằng lái xe theo đúng mục đích của mọi người. Mọi thông tin về các khóa học lái xe các hạng thì các bạn liên hệ với trung tâm đào tạo lái xe Thái Sơn.

Để được tư vấn miễn phí bạn vui lòng liên hệ
Trung tâm đào tạo học lái xe ô tô và sát hạch lái xe Thái Sơn
Hotline: 0934 032 079 – Email: quoctrung.dtlx79@gmail.com

Rate this post

NO COMMENTS

Leave a Reply